TÀI LIỆU, SỔ SÁCH KẾ TOÁN, BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP, CÁC PHẦN MỀM KẾ TOÁN EXCEL.
BẠN CẦN ĐĂNG NHẬP ĐỂ DOWNLOAD ĐƯỢC TÀI LIỆU
VÀ ĐỌC HƯỚNG DẪN DOWNLOAD ĐỂ CÓ THỂ DOWNLOAD TỐT NHẤT



 
IndexPortal*CalendarTrợ giúpTìm kiếmĐăng kýĐăng Nhập

Share | 
 

 Hướng dẫn kê khai và làm báo cáo thuế

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down 
Tác giảThông điệp
that2013
Thành viên mới
Thành viên mới


Age : 28
Đến từ : hà nội
Tổng số bài gửi : 2
Điểm: : 6
Join date : 05/05/2013

Bài gửiTiêu đề: Hướng dẫn kê khai và làm báo cáo thuế    Sun May 05, 2013 6:54 pm


công ty kế toán hà nội sẽ giúp các cơ sở kinh doanh thực hiện tốt chế độ báo cáo và những hồ sơ
khai thuế phải nộp trong Quý II/2013. Cục thuế tỉnh Bình Phước hướng dẫn
các cơ sở kinh doanh thực hiện nộp hồ sơ khai thuế trong Quý II/2013
như sau:


I. Về hồ sơ khai thuế phải nộp trong Quý II/2013:


Quy
định chung về khai thuế:Người nộp thuế phải khai chính xác, trung thực,
đầy đủ các nội dung trong tờ khai thuế. Nếu trong kỳ tính thuế không
phát sinh nghĩa vụ thuế hoặc Người nộp thuế đang thuộc diện được hưởng
ưu đãi, miễn giảm thuế thì Người nộp thuế vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế
cho cơ quan thuế theo đúng thời hạn quy định, trừ trường hợp đã chấm dứt
hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế.


Hồ
sơ khai thuế bao gồm Tờ khai thuế và các tài liệu liên quan làm căn cứ
để Người nộp thuế khai thuế, tính thuế với cơ quan thuế.


Hồ
sơ khai thuế phải sử dụng đúng mẫu tờ khai thuế và các mẫu phụ lục kèm
tờ khai thuế theo hướng dẫn tại Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày
28/02/2011 của Bộ Tài chính, không được thay đổi khuôn dạng, thêm, bớt
hoặc thay đổi vị trí của bất kỳ chỉ tiêu nào trong tờ khai thuế. Đối với
một số loại giấy tờ trong hồ sơ thuế mà Bộ Tài chính không ban hành mẫu
thì thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.


Trong
hồ sơ khai thuế phải ghi đầy đủ các thông tin định danh của Người nộp
thuế phù hợp với thông tin khai trong hồ sơ đăng ký thuế và được lưu trữ
trong cơ sở dữ liệu đăng ký thuế của cơ quan thuế.


Số
tiền ghi trên Tờ khai thuế làm tròn số đến đơn vị là tiền đồng Việt
Nam. Số liệu ghi trên Tờ khai phải chính xác, rõ ràng, không được tẩy
xóa. Đối với các chỉ tiêu số liệu phát sinh trong kỳ khai thuế là số âm
thì để trong ngoặc đơn, không phát sinh số liệu thì bỏ trống không ghi.
Các chỉ tiêu bắt buộc có phụ lục thì phải lập phụ lục kèm theo Tờ khai.
Người đại diện theo pháp luật, người có thẩm quyền của doanh nghiệp phải
ký trực tiếp và đóng dấu vào cuối Tờ khai.


1. Tháng 4/2013:


a. Khai thuế trong kỳ tính thuế tháng 3/2013 và Quý I/2013, bao gồm:


Thuế giá trị gia tăng


Thuế tiêu thụ đặc biệt


Thuế tài nguyên


Thuế thu nhập cá nhân


Thuế thu nhập doanh nghiệp


Phí bảo vệ môi trường


- Hồ sơ khai thuế:


+ Thuế Giá trị gia tăng:
Tờ khai thuế GTGT theo mẫu 01/GTGT; Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa,
dịch vụ bán ra theo mẫu số 01-1/GTGT; Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng
hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01-2/GTGT; Bản giải trình khai bổ sung,
điều chỉnh (nếu có) theo mẫu số 01/KHBS; Bảng phân bổ số thuế GTGT của
hàng hóa, dịch vụ mua vào được khấu trừ trong tháng (nếu có) theo mẫu
01-4A/GTGT; Bảng kê số thuế GTGT đã nộp của doanh thu kinh doanh xây
dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoài tỉnh theo mẫu 01-5/GTGT(nếu có);
Bảng phân bổ thuế GTGT cho địa phương nơi đóng trụ sở chính và cho các
địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc không thực hiện hạch toán kế
toán theo mẫu 01-6/GTGT; Tờ khai thuế GTGT dành cho dự án đầu tư theo
mẫu số 02/GTGT; Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá dịch vụ mua vào theo
mẫu số 01-2/GTGT (Ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày
28/02/2011 của Bộ Tài chính); Tờ khai thuế GTGT dành cho người nộp thuế
tính thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT và cơ sở mua bán
vàng bạc, đá quý và ngoại tệ theo mẫu số 03/GTGT (ban hành kèm theo theo
Thông tư số 06 /2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính).


* Trường hợp doanh nghiệp nội tỉnh có hoạt động lặp đặt, xây dựng công trình, hạng mục công trình xây dựng cơ bản bằng
nguồn vốn ngân sách nhà nước tại địa bàn thành phố/huyện khác địa bàn
doanh nghiệp đóng trụ sở chính, KBNN thành phố/huyện (nơi doanh nghiệp
có hoạt động lắp đặt, xây dựng công trình) đã thực hiện khấu trừ 2% thuế
GTGT thì doanh nghiệp kê khai giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước tại
bảng kê mẫu số 01-5/GTGT và đưa lên chỉ tiêu 39 (tổng số thuế GTGT đã
nộp của doanh thu kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại
tỉnh) trên tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT để thực hiện bù trừ với số thuế
GTGT phải nộp ở trụ sở chính.


- Thời hạn nộp Hồ sơ khai thuế và nộp thuế: Chậm nhất là ngày 20/5/2013.


+ Thuế Tiêu thụ đặc biệt:
Tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt theo mẫu số 01/TTĐB; Bảng kê hóa đơn bán
hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo mẫu số 01-1/TTĐB;
Bảng kê thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ theo mẫu số 01-2/TTĐB. (Ban
hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài
chính).


- Thời hạn nộp Hồ sơ khai thuế và nộp thuế: Chậm nhất là ngày 20/5/2013.


+ Thuế tài nguyên:
Tờ khai thuế tài nguyên theo mẫu số 01/TAIN hoặc Tờ khai thuế tài
nguyên tạm tính theo mẫu số 01/TAIN-DK/TAIN. (Ban hành kèm theo Thông
tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính).


- Thời hạn nộp Hồ sơ khai thuế và nộp thuế: Chậm nhất là ngày 20/5/2013.


+ Thuế thu nhập cá nhân:


* Hồ sơ khai thuế TNCN Tháng, Quý:


Tổ
chức, cá nhân trả các khoản thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá
nhân thực hiện khấu trừ thuế có trách nhiệm khai thuế và nộp tờ khai cho
cơ quan thuế hàng tháng hoặc quý, cụ thể như sau:


a.1)
Trường hợp khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền
lương, tiền công: nộp tờ khai theo mẫu số 02/KK-TNCN ban hành kèm theo
Thông tư này.


a.2)
Trường hợp khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư
vốn, chuyển nhượng chứng khoán, bản quyền, nhượng quyền thương mại,
trúng thưởng cho cá nhân và trả thu nhập từ kinh doanh cho cá nhân không
cư trú: nộp tờ khai theo mẫu số 03/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư
này.


a.3)
Trường hợp cơ sở giao đại lý bảo hiểm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân
đối với thu nhập của đại lý bảo hiểm: nộp tờ khai theo mẫu số 01/KK-BH
ban hành kèm theo Thông tư này.


a.4)
Trường hợp các tổ chức kinh doanh xổ số kiến thiết khấu trừ thuế thu
nhập cá nhân đối với thu nhập của đại lý xổ số nộp tờ khai theo mẫu số
01/KK-XS ban hành kèm theo Thông tư này.


* Cách xác định khai thuế theo tháng hoặc quý được áp dụng thống nhất cho cả năm tính thuế, cụ thể như sau:


+
Trường hợp tháng đầu tiên trong năm phát sinh khấu trừ thuế theo từng
loại tờ khai mà có số thuế khấu trừ từ 05 triệu đồng trở lên thì nộp tờ
khai thuế theo tháng, nếu có số thuế khấu trừ nhỏ hơn 05 triệu đồng thì
nộp tờ khai thuế theo quý tính cho cả năm.


+Trường
hợp trong tháng hoặc quý, tổ chức, cá nhân trả thu nhập không phát sinh
khấu trừ thuế thu nhập cá nhân thì không phải nộp tờ khai cho cơ quan
thuế.


- Thời hạn nộp Hồ sơ khai thuế và nộp thuế:


+ Theo tháng: Chậm nhất là ngày 20/5/2013.


+ Theo quý: Chậm nhất là ngày 02/5/2013.


b. Khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính quý I/2013:


-
Hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính quý I/2013 là Tờ
khai thuế thu nhập doanh nghiệp quý theo mẫu số 01A/TNDN hoặc theo mẫu
số 01B/TNDN.


- Thời hạn nộp Hồ sơ khai thuế và nộp thuế: Chậm nhất là ngày 02/5/2013.


*
Trường hợp doanh nghiệp được gia hạn nộp thuế TNDN quý I/2013 theo
Thông tư số 16/2013/TT-BTC ngày 08/02/2013 của Bộ Tài chính thì thời hạn
nộp thuế TNDN quý I/2013 chậm nhất là ngày 30/10/2013.


c. Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn Quý I/2013:


-
Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo Mẫu: BC26/AC ban hành kèm theo
Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính (Đính chính
tại Quyết định số: 2905/QĐ-BTC ngày 09/11/2010).


-
Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn được gửi cùng Hồ sơ khai thuế giá trị
gia tăng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo. Thời hạn nộp chậm nhất
là ngày 20/5/2013.


d. Khai phí bảo vệ môi trường:


- Hồ sơ khai phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản theo tháng là tờ khai theo mẫu 01/BVMT (Ban hành kèm theo 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính).


- Thời hạn nộp Hồ sơ khai thuế và nộp thuế: Chậm nhất là ngày 20/5/2013.


2. Tháng 5/2013:


a. Khai thuế trong kỳ tính thuế tháng 5/2013, bao gồm:


Thuế giá trị gia tăng


Thuế tiêu thụ đặc biệt


Thuế tài nguyên


Thuế thu nhập cá nhân


Phí bảo vệ môi trường


- Hồ sơ khai thuế: thực hiện giống như hồ sơ khai thuế trong kỳ tính thuế tháng 4/2013.


- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và nộp thuế: Chậm nhất là ngày 20/6/2013.


3. Tháng 6/2013:


a. Khai thuế trong kỳ tính thuế tháng 6/2013, bao gồm:


Thuế giá trị gia tăng


Thuế tiêu thụ đặc biệt


Thuế tài nguyên


Thuế thu nhập cá nhân


Phí bảo vệ môi trường


- Hồ sơ khai thuế tháng: thực hiện giống như hồ sơ khai thuế trong kỳ tính thuế tháng 5/2013.


- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và nộp thuế: Chậm nhất là ngày 22/7/2013.


II. Một số yêu cầu khác:


1/- Đối với khai bổ sung hồ sơ khai thuế:


Sau khi hết hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định, người nộp thuếphát
hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót, nhầm lẫn gây
ảnh hưởng đến số thuế phải nộp thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế. Hồ
sơ khai thuế bổ sung được nộp cho cơ quan thuế vào bất cứ ngày làm việc
nào, không phụ thuộc vào thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của lần tiếp
theo, nhưng phải trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố
quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.


Mẫu hồ sơ khai bổ sung:


-
Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu số 01/KHBS (Ban hành kèm
theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính);


-
Tờ khai thuế của kỳ kê khai bổ sung điều chỉnh đã được bổ sung, điều
chỉnh (tờ khai này là căn cứ để lập Bản giải trình khai bổ sung, điều
chỉnh mẫu số 01/KHBS);


-
Tài liệu kèm theo giải thích số liệu trong bản giải trình khai bổ sung,
điều chỉnh tương ứng với các tài liệu trong hồ sơ thuế của từng phần cụ
thể tại Thông tư này.


2/-
Đối với các cơ sở kinh doanh mới thành lập: đề nghị liên hệ với cơ quan
thuế để được cung cấp miễn phí phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK 3.1.6)
hoặc tải trên Website của Cục thuế


3/- Về đăng ký định mức tiêu hao nguyện vật liệu:


Mức
tiêu hao hợp lý nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hoá
sử dụng vào sản xuất, kinh doanh do doanh nghiệp tự xây dựng. Mức tiêu
hao hợp lý được xây dựng từ đầu năm hoặc đầu kỳ sản xuất sản phẩm và thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếptrong thời hạn 3 tháng kể từ khi bắt đầu đi vào sản xuất theo mức tiêu hao được xây dựng.
Trường hợp doanh nghiệp trong thời gian sản xuất kinh doanh có điều
chỉnh bổ sung mức tiêu hao nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng
lượng, hàng hoá thì doanh nghiệp phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý
trực tiếp. Thời hạn cuối cùng của việc thông báo cho cơ quan thuế việc
điều chỉnh, bổ sung mức tiêu hao là thời hạn nộp tờ khai quyết toán thuế
thu nhập doanh nghiệp. Trường hợp một số nguyên liệu, vật liệu, nhiên
liệu, hàng hoá Nhà nước đã ban hành định mức tiêu hao thì thực hiện theo
định mức của Nhà nước đã ban hành.


4/- Về đăng ký phương pháp trích khấu hao tài sản:


Doanh
nghiệp phải đăng ký phương pháp trích khấu hao tài sản cố định mà doanh
nghiệp lựa chọn áp dụng với cơ quan thuế trực tiếp quản lý trước khi bắt đầu thực hiện trích khấu hao.
Hàng năm doanh nghiệp tự quyết định mức trích khấu hao tài sản cố định
theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và
trích khấu hao tài sản cố định kể cả trường hợp khấu hao nhanh. Trong
thời gian hoạt động sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp có thay đổi mức
trích khấu hao nhưng vẫn nằm trong mức quy định thì doanh nghiệp được
điều chỉnh lại mức trích khấu hao nhưng thời hạn cuối cùng của việc điều
chỉnh là thời hạn nộp tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của
năm trích khấu hao.


5/ Giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu:


+ Gia hạn nộp thuế TNDN:


Doanh
nghiệp thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo
Thông tư số 16/2013/TT-BTC ngày 08/02/2013 của Bộ Tài chính phải lập
Phụ lục số 1 (ban hành kèm theo Thông tư số 16/2013/TT-BTC ngày
08/02/2013 của Bộ Tài chính) và gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp
kèm theo tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính hàng quý được gia
hạn, trong đó xác định rõ: Trường hợp doanh nghiệp thuộc đối tượng được
gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp và số thuế thu nhập doanh nghiệp
được gia hạn nộp thuế.


+ Gia hạn nộp thuế GTGT:


Doanh
nghiệp tự xác định thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế GTGT, số thuế
GTGT được gia hạn, kê khai vào Phụ lục 2 (ban hành kèm theo Thông tư số
16/2013/TT-BTC ngày 08/02/2013 của Bộ Tài chính) và gửi cùng Tờ khai
thuế GTGT của tháng được gia hạn.


Trường
hợp doanh nghiệp đã nộp Tờ khai thuế GTGT tháng 1, tháng 2, tháng 3 năm
2013 nhưng chưa lập Phụ lục 2 nêu trên thì lập và gửi bổ sung cho cơ
quan thuế. Trong thời gian được gia hạn nộp thuế, đơn vị không bị xử
phạt chậm nộp tiền thuế.


+ Giảm tiền thuê đất:


Các
tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân thuộc diện được giảm tiền thuê
đất phải có văn bản đề nghị giảm tiền thuê đất gửi tới cơ quan quản lý
thuế trực tiếp để làm thủ tục xét giảm, trong đó phải đầy đủ các thông
tin theo mẫu quy định tại Phụ lục số 3 ban hành kèm theo Thông tư số
16/2013/TT-BTC ngày 08/02/2013 của Bộ Tài chính .


Đối
với các trường hợp sử dụng đất thuê của nhà nước nhưng chưa có đầy đủ
các giấy tờ thuê đất theo quy định, số tiền thuê đất phải nộp của đơn vị
đang được cơ quan thuế tạm tính
thì cơ quan thuế thực hiện điều chỉnh số phải nộp (số tạm tính) của năm 2013, 2014 và ghi rõ trên Thông báo nộp tiền thuê đất. Khi
đơn vị hoàn tất thủ tục về thuê đất theo quy định thì cơ quan thuế ban
hành quyết định giảm tiền thuê đất; Số tiền thuê đất được giảm ghi trên
quyết định là số tiền thuê đất đã xác định tạm giảm theo quy định tại Thông tư số 16/2013/TT-BTC ngày 08/02/2013 của Bộ Tài chính.


+ Giảm tiền sử dụng đất:


Các
trường hợp được giảm tiền sử dụng đất, khi kê khai thuế thu nhập doanh
nghiệp tạm tính hàng quý, chủ đầu tư dự án phải thực hiện kê khai nộp
tiền sử dụng đất tương ứng với thu nhập đã kê khai theo mẫu quy định tại
Phụ lục số 05 ban hành theo
Thông
tư số 16/2013/TT-BTC ngày 08/02/2013 của Bộ Tài chính. Số tiền SDĐ phải
nộp là số tiền được xác định tương ứng với số tiền thu SDĐ chủ đầu tư
dự án đã thu được theo các hợp đồng chuyển nhượng bất động sản đã ký;
Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không xác định rõ khoản thu SDĐ thì
thu theo tỷ trọng tổng doanh thu SDĐ phải nộp NSNN trên tổng doanh thu
bán hàng về hoạt động chuyển nhượng bất động sản của doanh nghiệp.


Về Đầu Trang Go down
 
Hướng dẫn kê khai và làm báo cáo thuế
Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang 
Trang 1 trong tổng số 1 trang

Permissions in this forum:Bạn không có quyền trả lời bài viết
 :: GÓC KẾ TOÁN :: KẾ TOÁN THUẾ, PHÍ, LỆ PHÍ :: Thuế giá trị gia tăng-
Chuyển đến